Axit photphoric H3PO4 (Là gì, TCHH, Ứng dụng, Mạnh hay yếu, Mindmap)

icon-time6/1/2024

Tổng hợp kiến thức về axit photphoric (H3PO4): Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, hóa học, phương pháp điều chế, ứng dụng, Mindmap giúp học sinh ôn tập, bổ sung kiến thức cũng như hoàn thành tốt các bài kiểm tra môn Hóa học.


Axit photphoric là gì?

- Tên gọi khác: Axit photphoric còn có tên gọi khác như trihidroxidioxidophotpho, axit orthophotphoric

- Cấu tạo phân tử 

+ Công thức cấu tạo: H3PO4

Axit photphoric H3PO4 (Là gì, TCHH, Ứng dụng, Mạnh hay yếu, Mindmap)

+ Cấu tạo phân tử của axit này bao gồm 3 phân tử hidro liên kết với gốc PO4- bằng liên kết hidro.

- Axit photphoric không mùi có vị chua đặc trưng


Tính chất vật lý 

- H3PO4 tồn tại ở 2 dạng: 

+ Chất rắn tinh thể không màu

+ Chất lỏng trong suốt, không màu.

- Phân tử khối: 98 g/mol 

- Tan vô hạn trong etanol và nước.

- Khối lượng riêng là 1,87 g/cm3

- Nhiệt độ nóng chảy: 42.35°C (anhiđrơ); 29.32°C (hemihiđrat)

- Nhiệt độ sôi: 158°C 


Tính chất hóa học 

- Làm đổi màu quỳ tím thành màu đỏ.

- Trong dung dịch H3PO4 sẽ phân li thuận nghịch theo 3 nấc:

H3PO4 ⇋ H+ + H2PO4-

H2PO4- ⇋ H+ + HPO42-

HPO42- ⇋ H+ + PO43-

- Tác dụng với oxit bazơ tạo ra muối và nước        

2H3PO4 + 3Na2O → 2Na3PO4 + 3H2O

- Axit photphoric tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước 

KOH + H3PO4 → KH2PO4 + H2O

2KOH + H3PO4 → K2HPO4 + 2H2O

3KOH + H3PO4 → K3PO4 + 3H2O

- Tác dụng với kim loại đứng trước H2 tạo muối và có khí H2 thoát ra.

2H3PO4 + 3Mg → Mg3(PO4)2 + 3H2

- Tác dụng với muối sẽ tạo thành muối mới và axit mới

H3PO4 + 3AgNO3 → 3HNO3 + Ag3PO4

- Phản ứng nhiệt phân:

+ Với nhiệt độ trong khoảng từ 200 – 250 độ C. 

2H3PO4 → H4P2O7 + H2O

+  Với nhiệt độ trong khoảng từ 400 – 500 độ C.

H4P2O7 → 2HPO3 + H2O


Axit photphoric là axit mạnh hay yếu? 

H3PO4 là axit phân li thuận nghịch theo 3 nấc, tạo ra nhiều ion H+ khác nhau trong dung dịch. Do đó, tính axit của Axit photphoric tương

đối mạnh. Nhưng so với các axit mạnh như HCl hay H2SO thì axit H3PO4 phân li yếu hơn nên nó được xem là một axit trung bình.


Cách nhận biết 

- Dùng quỳ tím để nhận biết: Giấy quỳ tím hóa đỏ

- Lưu ý: Không dùng AgNO3 để nhận biết H3PO4 vì kết tủa Ag3PO4 tan được trong HNO3 loãng.


Phương pháp điều chế

*Trong phòng thí nghiệm

- Phương pháp: Cho axit nitric HNO3 đặc oxi hóa photpho P ở nhiệt độ cao:

P + 5HNO3 (đặc) → H3PO4 + 5NO2 + H2O (nhiệt độ)

*Sản xuất  trong công nghiệp

- Phương pháp ướt (phương pháp trích ly)

+ Cho axit sunfuric đặc tác dụng với quặng photphorit hoặc quặng apatit:

Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 (đặc) → 3CaSO4 (kết tủa) + 2H3PO4 (nhiệt độ)

+ Lọc và cô đặc sẽ thu được axit H3PO4 không tinh khiết. 

- Phương pháp khô (quá trình nhiệt)

+ Đốt cháy photpho trong không khí tạo ra diphotpho pentaoxit P2O5

4P + 5O2 → 2P2O5 (nhiệt độ)

+ Cho P2O5 tác dụng với nước, thu được sản phẩm là H3PO4 tinh khiết.

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4


Ứng dụng

- Là chất phụ gia chính tạo hương vị cho các loại đồ ăn, đồ uống 

- H3PO4 dùng để cân bằng độ pH cho nước thải trong quá trình xử lý kết tủa ở nước thải.

- Làm nguyên liệu để sản xuất gạch, thủy tinh, xi mạ, chất giặt tẩy, chất làm trắng răng,..

- Chống ăn mòn kim loại, chống cháy cho các vật dụng bằng gỗ,…

- Giúp sơn mau khô, chống gỉ, khả năng bám dính cao

- Sử dụng làm chất bảo quản do nó có thể ức chế sự phát triển của nấm, vi khuẩn.

- H3PO4được ứng dụng để thay đổi lượng protein, độ pH trong các sản phẩm từ sữa.

- Nguyên liệu sản xuất các loại phân bón, phân lân, thuốc trừ sâu, thức ăn cho gia súc,…


Sử dụng Axit photphoric đúng cách

Quy tắc sử dụng Axit photphoric đúng cách

+ Sử dụng axit photphoric cần có đồ bảo hộ, tránh tiếp xúc trực tiếp với da và mắt. 

+ Không được ăn, hít H3PO4

+ Tuyệt đối không thêm nước vào axit này.

+ Tránh xa các chất không tương thích như chất oxi hóa, vật liệu dễ cháy, kim loại, kiềm.

+ Trường hợp axit tiếp xúc với mắt cần dùng nước sạch để rửa trong 15 phút, sau đó hãy đến cơ sở y tế kiểm tra thêm.

Cách bảo quản Axit photphoric

- Lưu trữ trong một thùng nhựa tráng kim loại hoặc tráng bằng cách sử dụng một gói polyethylene bên trong. 

- Giữ kín thùng chứa, bình chứa ở nơi khô ráo, thoáng mát.

- Tránh ánh sáng trực tiếp hay nhiệt độ cao. 

+ Đậy kín thiết bị chứa đưng sau mỗi lần sử dụng


Sơ đồ tư duy về Axit photphoric

Sơ đồ tư duy về Axit photphoric
Hoàng Dung
Đánh giá bài viết
Đặt câu hỏi
icon-make-question icon-make-question